Chương trình Cử nhân tài năng

SƠ LƯỢC VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

Chuyên ngành NGÔN NGỮ HỌC

(GIAI ĐOẠN 2018 – 2022)

1. Mục tiêu của chương trình

CTTN ngành Ngôn ngữ học được xây dựng nhằm hướng đến các mục tiêu:

(1) Xây dựng chương trình tiên tiến, phương pháp giảng dạy và trang thiết bị hiện đại nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Bộ môn nói riêng, của Trường nói chung.

(2) Tuyển chọn và tạo điều kiện phát triển cho các SV ưu tú, thông qua đó đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn về Ngôn ngữ học và tiếng Việt chất lượng cao, các giảng viên cho các trường đại học, cao đẳng, các nhà nghiên cứu cho các viện nghiên cứu về Ngôn ngữ học, tiếng Việt và Ngữ văn Việt Nam, các cán bộ cốt cán cho các cơ quan văn hóa.

(3) Chương trình được thực hiện trên quan điểm và phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm: người học được phát huy vai trò chủ động trong tiến trình học tập.

(4) Chương trình đảm bảo cho người học phát triển tư duy sáng tạo, khả năng làm việc nhóm, khả năng tổ chức, khả năng lãnh đạo, tính nhân văn và nhạy cảm với các chuyển biến xã hội, khả năng tiếp thu và trình bày ý tưởng, ý thức                                                                                                                                                                                                                                                                         phục vụ cộng đồng.

(5) Đảm bảo điều kiện và môi trường học tập tốt nhất giúp người học thể hiện và phát huy tối đa năng lực của mình.

(6) Mở đường cho việc đổi mới đại học trong Nhà trường cả về chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, phương pháp đào tạo, nguồn lực tài chính, phương thức quản lý đào tạo; nâng cao uy tín và thương hiệu của cơ sở đào tạo.

(7) Tiến tới góp phần xây dựng nền giáo dục đại học chất lượng cao, từng bước hướng tới những chuẩn mực đào tạo quốc tế; chủ động hội nhập vào hệ thống giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới.

2. Lợi ích mang lại từ chương trình

2.1. Đối với người học

SVTN được học với các giảng viên có trình độ khoa học cao trong Bộ môn và các chuyên gia ngoài Bộ môn; được học theo chương trình và phương pháp giảng dạy tiên tiến; được học ngoại ngữ miễn phí với chuẩn đầu ra cao hơn; có nhiều ưu đãi về học bổng, hỗ trợ học tập, nghiên cứu khoa học; nâng cao cơ hội việc làm hoặc học tiếp sau đại học khi tốt nghiệp.

2.2. Đối với người dạy

Giảng viên được dạy cho SV ưu tú, nên có thể truyền đạt tối đa tri thức của mình; được giảng dạy cho lớp ít SV, nhờ thế có thể tạo ra sự tương tác giữa thầy và trò và có điều kiện áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến.

2.3. Đối với Bộ môn, Trường, ĐHQG

Nâng cao vị thế của Bộ môn, Trường, ĐHQG trong hệ thống giáo dục đại học, góp phần hoàn thành tốt hơn sứ mệnh của mình, được sự tín nhiệm của xã hội.

2.4. Đối với xã hội

Tạo ra được một thế hệ trí thức ưu tú, tiếp nối và phát triển truyền thống khoa học cơ bản, làm hạt nhân cho các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu và các cơ quan văn hóa trong cả nước, ngang tầm với các nền giáo dục tiên tiến.

3. Chương trình đào tạo

Cấu trúc chương trình

Việc đưa ra cấu trúc chương trình đào tạo CNTN được xem xét dựa trên cấu trúc chương trình đào tạo CNC. Cấu trúc này có thể bị thay đổi nếu CTC có điều chỉnh. Hiện nay, tổng số tín chỉ mà sinh viên hệ CTTN chuyên ngành Ngôn ngữ học phải hoàn thành tối thiểu là 137 TC, với thời lượng đào tạo 4 năm, tương đương 8 học kỳ; được cấu trúc theo quy định khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQG-HCM.

CTTN chuyên ngành Ngôn ngữ học kết hợp tổ chức cho SV học chung với CTC ở khối kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành Ngôn ngữ học và một phần kiến thức chuyên sâu chuyên ngành, đồng thời tổ chức lớp riêng tập trung vào một số môn tài năng.

Ngoài ra, sinh viên phải tự tích lũy 26 TC thuộc học phần Kiến thức bổ trợ, bao gồm:

      (1) Giáo dục thể chất: 5 TC

      (2) Giáo dục quốc phòng: 8 TC

      (3) Ngoại ngữ: 10 TC

      (4) Tin học: 3 TC

            Khối kiến thức này không được tính trong điểm trung bình tích lũy của sinh viên mà chỉ là điều kiện để xét tốt nghiệp.

CTTN ưu việt hơn so với CTC thể hiện ở những khía cạnh sau:

      - Mức độ chuyên sâu và tính đa dạng trong kiến thức chuyên ngành Ngôn ngữ học vượt trội so với CTC.

      - CTTN chú trọng hình thành những kỹ năng tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, khả năng làm việc nhóm, khả năng tổ chức, lãnh đạo, ý thức phục vụ cộng đồng. Các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành đều được xây dựng theo mức dành tối thiểu 30% thời lượng cho các bài tập thực hành, thực tế, thảo luận…

      - CTTN ngành Ngôn ngữ học cũng chú trọng khả năng sử dụng một phần ngoại ngữ (tiếng Anh) trong học tập (Tiếng Anh chuyên ngành 1, Tiếng Anh chuyên ngành 2 và Khoá luận). Nhiều môn học chuyên ngành của CTTN được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và hình thức song ngữ Anh – Việt, chẳng hạn như Cấu trúc tham tố của câu (HK 5); Ngữ âm thực nghiệm (HK 6); Ký hiệu học trong quảng cáo (HK 7); và Câu điều kiện trong diễn ngôn văn chương dưới góc nhìn không gian tâm thức (HK 8). Khi tốt nghiệp, SVTN có trình độ tiếng Anh tiệm cận B2 theo chuẩn châu Âu, và như vậy sinh viên có thể theo học tại các nước sử dụng tiếng Anh.

      - Mỗi SVTN sẽ được 2 giảng viên hướng dẫn chuyên môn từ học kỳ 2 đến học kỳ 7. Cán bộ hướng dẫn chuyên môn sẽ phụ trách những công việc sau: Hướng dẫn SV đọc tài liệu tham khảo theo danh mục gợi ý của Bộ môn, tạo thói quen đọc nghiên cứu cho SV; tư vấn nghiên cứu khoa học như chọn định hướng nghiên cứu, chọn đề tài, chọn sự kiện khoa học để tham gia…; tư vấn về việc công bố nghiên cứu khoa học và các bài viết khác; tư vấn thực tập hướng nghiệp như chọn lĩnh vực thực tập, phát triển năng lực cá nhân trong lĩnh vực thực tập phù hợp với định hướng nghề nghiệp tương lai; tư vấn những hoạt động học tập khác…

      - CTTN giúp sinh viên có điều kiện “đào sâu nới rộng” kiến thức Ngôn ngữ học khi thay thế các môn học tự chọn chuyên ngành của hệ CNC theo đúng ý nghĩa của đào tạo các ngành khoa học cơ bản. Bên cạnh đó, một số môn học hay chuyên đề có tính ứng dụng như ngữ âm học thực nghiệm, ký hiệu học trong quảng cáo, v.v. cũng giúp cho sinh viên không tách rời thực tế, chỉ ra cho SV những lĩnh vực có thể áp dụng kiến thức ngôn ngữ học sâu rộng vào việc phục vụ xã hội.

4. Quy định về việc chuyển đổi giữa SVTN với SVC

4.1. SV thuộc một trong các trường hợp sau đây không được tiếp tục theo học CTTN và được chuyển sang học ngành đào tạo tương ứng của CTC:

- Có điểm thi lần đầu của 1 học phần nâng cao, đạt điểm dưới 6,5;

- Có điểm trung bình học kỳ dưới 6,5 (tính điểm thi lần đầu);

- Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 6,5 (tính điểm thi lần đầu);

- Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên.

 

4.2. Căn cứ vào tổng chỉ tiêu đào tạo hệ tài năng được giao đầu khóa học, đơn vị đào tạo quy định phương thức xét tuyển bổ sung sinh viên vào năm thứ hai (thời hạn cuối sinh viên được bổ sung vào chương trình tài năng là vào HK 1 năm thứ 3) của hệ tài năng trong số những SVC đáp ứng các điều kiện sau:

- Có tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt;

- Điểm trung bình chung học tập của năm thứ nhất, thứ hai đạt từ 7,0 trở lên (tính điểm thi lần đầu);

- Có đơn xin tham gia chương trình tài năng;

- Được BM NNH chấp thuận sau kỳ phỏng vấn trực tiếp.

4.3. SVTN có nhu cầu chuyển đổi hệ đào tạo vì lý do cá nhân phải có đơn gửi cho Bộ môn, và kết quả học tập của những SVTN đó sẽ được bảo lưu và chuyển đổi tương đương sang SVC. Việc chuyển đổi này thực hiện dựa trên tình hình học tập và giảng dạy thực tế tại Bộ môn.

 

5. Tổ chức lớp học

SVTN học các môn chung với SVC cùng khóa và được tổ chức lớp học riêng các môn thuộc CTTN. Chương trình đào tạo tập trung do Bộ môn quản lý theo quy chế của Trường ĐH KHXH&NV và của ĐHQG - HCM.

Chương trình nâng cao trình độ ngoại ngữ cho SVTN được tổ chức theo chương trình riêng do Nhà trường quản lý.

 

6. Phương thức kiểm tra, đánh giá và điều kiện tốt nghiệp của SV thuộc CTTN

6.1. Kiểm tra giữa kỳ và thi hết học phần

- Các học phần, môn học có nội dung trùng với CTC được tổ chức thi chung đ. Các học phần, môn học nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đ riêng.

- Hình thức kiểm tra, thi: Bên cạnh hình thức thi viết truyn thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp, đồng thời sử dụng những phần mm chuyên dùng để SV tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số môn học thích hợp có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động séminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.

 

6.2. Khoá luận tốt nghiệp

            Hình thức tốt nghiệp của SVTN là thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Đ tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đ có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan.

            SVTN bắt buộc phải hoàn thành môn Niên luận vào học kỳ 5. Mục đích của việc làm niên luận: giúp SVTN có cơ hội hệ thống và vận dụng kiến thức sau hai năm theo học CTTN tại BM NNH, nhằm làm tiền đề cho việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

            Khoá luận cần tổng hợp, phân tích và đánh giá được nhiu tài liệu khoa học mới (tiếng Việt và tiếng nước ngoài) liên quan đến vấn đ mà đ tài khoá luận đặt ra để giải quyết.

            Kết quả khoá luận phải do SV tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên được Bộ môn phân công, phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học.

            Khuyến khích viết khoá luận bằng ngoại ngữ (tiếng Anh); nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ (tiếng Anh) gồm ít nhất là 2 trang khổ A4.

            Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Trưởng Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyn ra quyết định thành lập. Mỗi khoá luận cần được nhận xét bởi ít nhất là một cán bộ phản biện. SV phải bảo vệ khóa luận của mình trước Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp.

6.3. Yêu cầu về các tín chỉ tự tích lũy (ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng – an ninh)

            Các tín chỉ giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng – an ninh: Sinh viên tự tích lũy.

            Tin học: Sinh viên cần đạt chứng chỉ A (hoặc theo quy định hiện hành của Nhà trường).

            Ngoại ngữ: Yêu cầu về ngoại ngữ có thể được điều chỉnh theo quy định của ĐHQG-HCM và của Nhà trường. Ở giai đoạn đầu (năm 1 và 2), SV phải đạt được trình độ tiếng Anh tương đương 35 TOEFL iBT hoặc 3.5 iELTS. Khi tốt nghiệp SV phải đạt trình độ tiếng Anh VNU-EPT cấp độ 7, chứng chỉ VNU-EPT 221-250 (tương đương TOEIC 290-340), hay các chứng chỉ tương đương khác(VNU-EPT 211-255, cấp độ 7; IELTS ³4.5-5.0; Toefl IBT ³35-45…).

6.4. Điều kiện công nhận tốt nghiệp

Để được công nhận hoàn thành chương trình đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp CTTN, SVTN phải đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Tích lũy đầy đủ số tín chì theo quy định của chương trình;

+ Đạt được yêu cầu về ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất được quy định bởi chương trình;

+ Hoàn thành các yêu cầu về hoạt động ngoại khóa và công tác xã hội;

+ Hoàn thành việc tham gia hoặc nghiên cứu các đề tài, các chương trình học thuật, các đợt thực tế, thực tập chuyên môn...;

+ Bảo vệ thành công khóa luận tốt nghiệp.

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, SV sẽ được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo CTTN.

6.5. Về hình thức công nhận tốt nghiệp

- SV tham gia CTTN sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp đại học.

- Bằng tốt nghiệp của SV tham gia CTTN giống với văn bằng của cử nhân CTC theo quy định, nhưng trên bằng có ghi “CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHẨN TÀI NĂNG” (HONOR PROGRAM)./.

 


 

Chương trình đào tạo Tài năng 

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.