Giới thiệu ngành NNH So sánh Đối chiếu bậc tiến sĩ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH ĐỐI CHIẾU

Mã số: 62.22.01.10

Theo công văn số 907/XHNV-SĐH-QLKH về việc triển khai thực hiện quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ, ngày 08 tháng 12 năm 2010, Hội đồng khoa học của Khoa Văn học và Ngôn ngữ đã họp và nhất trí bổ sung xây dựng chương trình đào tạo Tiến sĩ mới theo Quy chế đào tạo Tiến sĩ 2010 với những nội dung sau đây:

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA DỰ KIẾN

Mục tiêu

M1. Về kiến thức

Nghiên cứu sinh được trang bị vốn kiến thức nâng cao cả về mặt lý thuyết lẫn phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu.

Trau dồi khả năng tư duy độc lập, tư duy phản biện về các vấn đề nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ.

M2. Về kỹ năng

Nghiên cứu sinh được trang bị kỹ năng chuyên sâu để có thể độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực ngôn ngữ học nói chung và  so sánh đối chiếu ngôn ngữ nói riêng.

Nghiên cứu sinh có kỹ năng sử dụng thuần thục các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, biết sử dụng hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong nghiên cứu và biết trình bày các vấn đề khoa học một cách mạch lạc, hệ thống.

M3. Về vị trí công tác

Sau khi nhận học vị, nghiên cứu sinh có khả năng:

- Độc lập đảm nhiệm công tác đòi hỏi có kiến thức chuyên môn sâu và kỹ năng nghiên cứu chuyên ngành trong các lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ ở các trường đại học và các viện nghiên cứu.

- Thực hiện các công việc hướng dẫn, thẩm định, đánh giá các đề tài khoa học trong các trường đại học, viện nghiên cứu hoặc các sở khoa học công nghệ ở các địa phương; làm cố vấn cho các chương trình học thuật có liên quan đến ngôn ngữ học, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu.  

- Có khả năng làm công tác quản lý các cơ quan tổ chức có liên quan đến lĩnh vực ngôn ngữ học so sánh đối chiếu.

 

Chuẩn đầu ra

C1. Nghiên cứu sinh có trình độ chuyên môn sâu, nắm vững vốn kiến thức nâng cao cả về mặt lý luận lẫn phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu.

C2. Nghiên cứu sinh biết cách phân tích dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu, biết cách vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu để khảo sát, thu thập, xử lý các thông tin khoa học, có khả năng độc lập nghiên cứu, có tư duy phản biện.

Nghiên cứu sinh có khả năng biên soạn giáo trình và giảng dạy ngôn ngữ học nói chung, bản ngữ và ngoại ngữ nói riêng ở bậc đại học và sau đại học.

C3. Nghiên cứu sinh khẳng định khả năng làm việc tốt liên quan đến kiến thức và kỹ năng chuyên môn được đào tạo, tại nơi làm việc.

Nghiên cứu sinh có khả năng phát hiện những vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu ngôn ngữ trong và ngoài nước.

Có khả năng làm lãnh đạo, làm cố vấn cho các đề tài, đề án nghiên cứu ngôn ngữ học nói chung, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu nói riêng.

 

II. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

1. Đối với NCS chưa có bằng Thạc sĩ : Các môn học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ Thạc sĩ thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học có khối lượng ít nhất 30 tín chỉ (theo chương trình đào tạo Thạc sĩ Ngôn ngữ học được ban hành), chưa kể các môn Triết học và Ngoại ngữ, NCS phải hoàn thành trong 24 tháng đầu của thời gian đào tạo Tiến sĩ.

2. Đối với NCS đã có bằng Thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ hoặc có bằng Thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học nhưng tốt nghiệp đã nhiều năm hoặc do cơ sở đào tạo khác cấp thì trên cơ sở đối chiếu với chương trình đào tạo, Khoa yêu cầu NCS bổ sung các học phần cần thiết theo yêu cầu của chương trình đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu (dự kiến khoảng 16 tín chỉ theo chương trình đào tạo Thạc sĩ Ngôn ngữ học).

3. Trường hợp cần thiết nếu chương trình đào tạo đại học của NCS còn thiếu những môn học, học phần có vai trò quan trọng cho việc đào tạo Tiến sĩ, Trưởng khoa có thể yêu cầu NCS bổ sung một số học phần quan trọng thuộc kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo đại học.

III. CÁC HỌC PHẦN TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CÁC CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

3.1 Các học phần trình độ Tiến sĩ

- Các học phần trình độ Tiến sĩ giúp NCS cập nhật kiến thức mới về lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu hiện đại của ngành nhằm nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu vào lĩnh vực nghiên cứu.

- Các học phần trình độ Tiến sĩ là những học phần căn bản liên quan đến kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành. Mỗi NCS phải hoàn thành các học phần ở trình độ Sau đại học với tổng khối lượng từ 6 đến 12 tín chỉ.

- Dựa vào các tiêu chí trên, Hội đồng khoa học Khoa Văn học và Ngôn ngữ đề nghị  04 chuyên đề (gồm 03 chuyên đề bắt buộc và 01 chuyên đề tự chọn) sau đây:

TT

Học phần

TC

Số tiết

HP

Giáo viên

1

Ngôn ngữ học châu Âu - các trường phái sau F. de Saussure

3

45

Bắt buộc

PGS.TS Nguyễn Công Đức

2

Trường phái ngôn ngữ học miêu tả Mỹ và ngôn ngữ học tạo sinh

3

45

GS.TS. Nguyễn Đức Dân

3

Ngôn ngữ học tri nhận

3

45

GS.TSKH Lý Toàn Thắng

PGS.TS. Trịnh Sâm

TS. Huỳnh Bá Lân

4

Ký hiệu học

3

45

Tự chọn

GS.TS Nguyễn Đức Dân,

TS. Nguyễn Hữu Chương

5

Phương pháp so sánh lịch sử và lịch sử tiếng Việt

3

45

GS.TS. Bùi Khánh Thế

PGS.TS. Lê Trung Hoa

PGS.TS. Hoàng Dũng

PGS.TS. Lê Khắc Cường

6

Phương pháp đối chiếu ngôn ngữ

3

45

PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng

TS. Nguyễn Hoàng Trung

 

Tổng cộng

12

180

 

 

3.2 Các chuyên đề Tiến sĩ

Các chuyên đề Tiến sĩ đòi hỏi NCS tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của NCS, nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của NCS dưới sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn. Chuyên đề Tiến sĩ là vấn đề nghiên cứu liên quan trực tiếp đến luận án nhằm giải quyết một số nội dung quan trọng của luận án. Chuyên đề không phải là một chương của luận án mà là một tiểu luận nghiên cứu nhằm đánh giá năng lực nghiên cứu của NCS qua góp ý của Hội đồng đánh giá chuyên đề để bổ sung nâng cao thành một bài báo nghiên cứu đăng ở tạp chí chuyên ngành theo quy định NCS phải có tối thiểu 02 công trình được đăng trước khi bảo vệ luận án cấp Trường.   

3. Tiểu luận tổng quan

Tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi NCS phải có năng lực nghiên cứu khoa học thể hiện tư duy độc lập, khả năng phê bình và đánh giá các công trình nghiên cứu có trước liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra được những vấn đề mà luận án tập trung nghiên cứu và giải quyết.

 

 

 

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.